Công chứng vi bằng có giá trị pháp lý đến đâu?

Công chứng vi bằng là cách gọi khá phổ biến trong thực tế, tuy nhiên lại dễ gây nhầm lẫn về bản chất pháp lý của vi bằng. Nhiều người cho rằng vi bằng sau khi “được công chứng” sẽ có giá trị như hợp đồng công chứng, từ đó sử dụng làm căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự. Trên thực tế, vi bằng có giá trị pháp lý nhất định nhưng không thay thế được văn bản công chứng trong mọi trường hợp. Bài viết dưới đây phân tích rõ vi bằng là gì, “công chứng vi bằng” được hiểu như thế nào và giá trị pháp lý của vi bằng đến đâu theo quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Quy định pháp luật mới nhất về hoạt động của văn phòng công chứng

Căn cứ pháp lý về vi bằng và công chứng

Công chứng vi bằng

Vi bằng và giá trị pháp lý của vi bằng được điều chỉnh bởi các văn bản sau:

  • Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

  • Bộ luật Dân sự năm 2015

  • Luật Công chứng năm 2024

  • Các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan

Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP: “Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.”

Công chứng vi bằng là gì?

Cách hiểu đúng về “công chứng vi bằng”

Về mặt pháp lý, không tồn tại thủ tục công chứng vi bằng. Vi bằng không do công chứng viên lập và cũng không phải là văn bản công chứng.

Cụm từ “công chứng vi bằng” thường được người dân sử dụng để chỉ việc:

  • Lập vi bằng tại văn phòng Thừa phát lại

  • Sau đó sử dụng vi bằng trong các giao dịch dân sự, hành chính hoặc tranh chấp

Do cách gọi này dễ gây hiểu nhầm, cần khẳng định rằng vi bằng không được công chứng, mà chỉ được đăng ký tại Sở Tư pháp theo quy định.

Chủ thể có thẩm quyền lập vi bằng

Chỉ Thừa phát lại thuộc Văn phòng Thừa phát lại mới có thẩm quyền lập vi bằng. Công chứng viên và văn phòng công chứng không có thẩm quyền lập vi bằng.

Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?

Vi bằng là nguồn chứng cứ hợp pháp

Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng có giá trị:

  • Là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc

  • Là căn cứ để các bên thực hiện giao dịch dân sự

Như vậy, vi bằng có giá trị chứng minh sự kiện, hành vi đã xảy ra tại thời điểm lập vi bằng.

>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng đất đai thuận tiện hơn khi có dịch vụ sổ đỏ hỗ trợ

Xem thêm:  Top 3 văn phòng công chứng uy tín nhất quận Hoàn Kiếm Hà Nội

Vi bằng không làm phát sinh, thay đổi quyền sở hữu

Một điểm đặc biệt quan trọng cần lưu ý: vi bằng không có giá trị xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

📌 Ví dụ minh họa thực tế:
“Ông A và bà B lập vi bằng ghi nhận việc giao tiền mua nhà thông qua Thừa phát lại. Tuy nhiên, hai bên không ký hợp đồng mua bán nhà tại văn phòng công chứng. Trong trường hợp này, vi bằng chỉ chứng minh việc giao nhận tiền, không làm phát sinh quyền sở hữu nhà ở cho bà B.”

So sánh giá trị pháp lý giữa vi bằng và văn bản công chứng

Khác biệt về bản chất pháp lý

  • Vi bằng: ghi nhận sự kiện, hành vi có thật

  • Văn bản công chứng: xác nhận tính hợp pháp của giao dịch, hợp đồng

Vi bằng không kiểm tra tính hợp pháp của nội dung giao dịch như công chứng viên.

Vi bằng không thay thế công chứng

Trong các trường hợp pháp luật bắt buộc phải công chứng (như mua bán nhà đất), việc chỉ lập vi bằng sẽ không đủ điều kiện pháp lý để giao dịch có hiệu lực.

Việc nhầm lẫn giữa công chứng vi bằng và công chứng hợp đồng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp.

Những trường hợp không được lập vi bằng

Công chứng vi bằng

Theo quy định pháp luật, Thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp sau:

  • Ghi nhận việc ký kết hợp đồng thuộc thẩm quyền công chứng

  • Ghi nhận giao dịch vi phạm pháp luật

  • Ghi nhận sự kiện nhằm hợp thức hóa giao dịch trái pháp luật

  • Ghi nhận nội dung liên quan đến bí mật nhà nước

Nếu vi bằng được lập trái quy định, vi bằng đó không có giá trị pháp lý.

>>> Xem thêm: Công chứng tại nhà không có mặt đầy đủ các bên – Có hiệu lực không?

Vi bằng có được dùng thay cho công chứng không?

Câu trả lời là không.

Dù trên thực tế nhiều người gọi là công chứng vi bằng, nhưng vi bằng chỉ có giá trị:

  • Ghi nhận sự kiện, hành vi

  • Làm chứng cứ khi có tranh chấp

Vi bằng không thay thế cho hợp đồng công chứng trong các giao dịch bắt buộc phải công chứng theo luật chuyên ngành.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng vi bằng

  • Chỉ sử dụng vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi thực tế

  • Không dùng vi bằng để “lách” quy định về công chứng

  • Kiểm tra kỹ nội dung yêu cầu lập vi bằng có phù hợp pháp luật hay không

  • Nên tham vấn luật sư hoặc công chứng viên trước khi lựa chọn lập vi bằng

Xem thêm:  Thủ tục ly hôn khi vợ/chồng làm việc tại nước ngoài: Hồ sơ cần chuẩn bị

Việc hiểu đúng giá trị pháp lý của vi bằng sẽ giúp người dân tránh rủi ro khi tham gia giao dịch dân sự.

Kết luận: Công chứng vi bằng có giá trị pháp lý đến đâu?

Có thể khẳng định rằng “công chứng vi bằng” chỉ là cách gọi dân gian, không phải là một thủ tục pháp lý độc lập. Vi bằng có giá trị chứng cứ quan trọng nhưng không có giá trị như văn bản công chứng và không làm phát sinh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Việc sử dụng đúng mục đích và đúng phạm vi của vi bằng là yếu tố then chốt để bảo đảm an toàn pháp lý.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Trình tự kiểm tra năng lực hành vi khi công chứng ngoài trụ sở

>>> Bồi thường thiệt hại khi bị lấn chiếm đất: Quy định mới nhất

>>> Các trường hợp đặc biệt nên dùng dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói để tiết kiệm công sức

>>> Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người đang công tác tại nước ngoài

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội cung cấp dịch vụ sao y, chứng thực bản chính

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Lên đầu trang